Trong tiếng Việt, minh tinh là một từ vựng đặc biệt với hai nguồn gốc và hai nét nghĩa hoàn toàn khác nhau, với một nghĩa dùng để chỉ người nổi tiếng, nghĩa còn lại thì liên quan đến nghi thức tang lễ truyền thống.
Theo ý nghĩa quen thuộc được sử dụng rộng rãi hiện
nay, minh tinh được viết là 明星.
Trong đó, Minh 明
có nghĩa là sáng sủa; còn Tinh 星nghĩa là ngôi sao. Ban đầu trong sách cổ Trung Quốc, minh tinh dùng để chỉ sao
Kim, tức thần Vệ Nữ. Trải qua quá trình phát triển ngữ nghĩa, từ này được dùng
để chỉ những phụ nữ nổi tiếng trong xã hội, rồi mở rộng để gọi những người có sức
ảnh hưởng trong một lĩnh vực nhất định như diễn viên, ca sĩ, nghệ sĩ hay vận động
viên nổi tiếng. Tiếng Việt đã tiếp nhận trọn vẹn lớp nghĩa này.
Và, ít người biết rằng, trong tiếng Việt còn có một chữ
minh tinh khác, được viết là 銘旌.
Minh 銘
nghĩa là khắc, ghi chép. Bài "bi minh" khắc trên bia mà ta nghe chính
là chữ Minh này. Tinh 旌
là lá cờ, gặp trong từ tinh kỳ. Minh tinh theo nghĩa trên chỉ một dải lụa buộc
vào cành tre, trên đó ghi thông tin như tên họ, thụy hiệu, chức tước, học vị của
người đã khuất. Theo phong tục xưa, minh tinh được dựng ở phía đông linh sàng.
Khi đưa tang, người ta cầm minh tinh đi trước quan tài, đến lúc hạ huyệt thì phủ
dải lụa ấy lên quan tài.
Ngày nay, minh tinh với ý nghĩa này ít được sử dụng hơn, dẫu vậy thì dấu vết của lớp nghĩa này vẫn còn được lưu giữ trong văn học dân tộc:
Theo Tri thư đạt lễ - 知書達禮



