Cổ vũ, chữ Hán viết là 鼓舞,
trong đó:
– Cổ, danh từ là cái trống, động từ là đánh trống, như
đồng cổ (銅鼓) là trống đồng, canh cổ
(更鼓) là trống canh, trống
báo hiệu từng canh trong đêm (xưa một đêm được chia làm năm canh), cổ xuý (鼓吹) là đánh trống và thổi sáo, ý nói hô hào
vận động ai đó làm gì, hiện nay thường theo hướng tiêu cực.
– Vũ là múa, như vũ kiếm (舞劍) là múa gươm, khiêu vũ (跳舞) là nhảy múa, vũ hội (舞會) là tiệc nhảy múa. Chữ này có nhiều trường
hợp đồng âm mà ta cần lưu ý như “vũ – 侮”
nghĩa là khinh nhờn, coi thường trong vũ nhục (侮辱),
“vũ – 宇” chỉ khoảng không gian
như trong vũ trụ (宇宙),
“vũ – 武” chỉ sức mạnh, uy lực
trong vũ khí (武器), “vũ – 羽” chỉ lông chim trong lông vũ, “vũ – 雨” nghĩa là mưa trong hô phong hoán vũ (呼風喚雨).
Cổ vũ là đánh trống và nhảy múa, ý nói khuyến khích,
thôi thúc ai đó làm điều gì đó, làm cho ai đó phấn chấn lên. Hán Việt từ điển của
Đào Duy Anh giảng “vừa đánh trống vừa múa” kèm theo nghĩa bóng là “vui vẻ
khuyên người ta làm”.
Bài Bắc Trấn hỷ vũ (Mừng mưa ở Bắc Trấn) của Lê Quý
Đôn có câu:
Tỉnh khước cần lao tranh cổ vũ,
Hưởng tư phong túc cộng bình khang.
省却勤勞爭鼓舞,
享茲豐足共平康。
Tạm dịch:
Vơi hẳn nhọc, đua nhau cổ vũ,
Được mùa này, tất cả an vui.
Theo Nguồn Gốc Của Từ