Ái ưu, chữ Hán viết 愛憂.
Trong đó Ái 愛 là yêu thương, gắn
bó; Ưu 憂 là lo lắng, trăn trở. Ái
ưu diễn tả một mối quan hệ thừa tiếp rất đỗi tự nhiên của con người - vì yêu
nên mới sinh lo, mà nỗi lo ấy cũng chính là biểu hiện của tình yêu.
Từ đây trong văn chương và các trước tác cổ, người ta
thường phát triển thành những cụm từ quen thuộc như Ưu quốc ái dân 憂國愛民 hoặc Ưu dân ái quốc 憂民愛國, nghĩa là lo cho dân, cho nước và yêu
dân, yêu nước. Đây là một lý tưởng sống lớn lao và là phẩm chất đạo đức quan trọng,
đặc biệt là đối với kẻ sĩ: Đặt bản thân vào mối quan hệ với quốc gia và sinh
dân, xem trách nhiệm gánh vác nỗi lo chung như một điều hiển nhiên.