- Củ-mật. Nói về độ gần tết hay có trộm cướp, nhà nào cũng phải giữ-gìn cẩn-thận: Tháng củ-mật.
Để hiểu được từ này, ta cần liên hệ các từ khác trong
tiếng Việt là "củ sát" 糾察
(cũng thường nói là "củ soát") và "cẩn mật" 謹密.
- củ 糾:
tra xét, xem xét, coi xét, kiểm sát
- sát 察:
xem xét, giám sát, người Việt xưa phái sinh thêm âm "soát" với âm đệm
tròn môi, dùng với nghĩa tra xét, rà xét, lục xét, kiểm xét (tra soát, rà soát,
lục soát, kiểm soát)
- cẩn 謹:
cẩn thận, cẩn trọng
- mật 密:
kín đáo, kín mít, "mít" là âm Việt hoá "tiền Hán-Việt" khi
người Việt xưa vẫn còn đọc là "mịt" 密
chưa chuyển vần Hán-Việt "in, it, im, ip" thành "ân, ât, âm,
âp".
"Cẩn mật" 謹密 nghĩa là cẩn thận, kín đáo. Do đó, "củ mật" chỉ việc kiểm tra, canh gác cẩn thận tránh điều bất ổn, kiểm soát an ninh, giữ gìn trật tự, đề phòng kẻ gian, đặc biệt là vào tháng Chạp cận kề Tết.
Theo Hán-Việt Thông Dụng

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét