BÂNG KHUÂNG

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM, ĐỌC VÀ GHI CẢM NHẬN. CHÚC CÁC BẠN NĂM MỚI ẤT TỴ 2025 THÂN TÂM LUÔN AN LẠC

Thứ Ba, 27 tháng 1, 2026

CỦ MẬT 糾密 - Ung Chu, Theo Hán-Việt Thông Dụng



Tháng Chạp trước Tết còn được người Việt từ xưa gọi là tháng củ mật. "Việt-Nam tự-điển" (1931) của Hội Khai Trí Tiến Đức ghi:
- Củ-mật. Nói về độ gần tết hay có trộm cướp, nhà nào cũng phải giữ-gìn cẩn-thận: Tháng củ-mật.

Để hiểu được từ này, ta cần liên hệ các từ khác trong tiếng Việt là "củ sát" 糾察 (cũng thường nói là "củ soát") và "cẩn mật" 謹密.
- củ : tra xét, xem xét, coi xét, kiểm sát
- sát : xem xét, giám sát, người Việt xưa phái sinh thêm âm "soát" với âm đệm tròn môi, dùng với nghĩa tra xét, rà xét, lục xét, kiểm xét (tra soát, rà soát, lục soát, kiểm soát)
- cẩn : cẩn thận, cẩn trọng
- mật : kín đáo, kín mít, "mít" là âm Việt hoá "tiền Hán-Việt" khi người Việt xưa vẫn còn đọc là "mịt" chưa chuyển vần Hán-Việt "in, it, im, ip" thành "ân, ât, âm, âp".

"Củ sát" 糾察 (củ soát) chỉ việc xem xét, trông coi, canh gác, rà soát xem có bất thường hay không, kiểm soát giữ gìn an ninh, trật tự. "Từ điển tiếng Việt" (1988) của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên (và các bản sau này) ghi:
- củ soát (cũ). Kiểm tra, kiểm soát để xem có điều gì bất thường hay không.
"Cẩn mật" 謹密 nghĩa là cẩn thận, kín đáo. Do đó, "củ mật" chỉ việc kiểm tra, canh gác cẩn thận tránh điều bất ổn, kiểm soát an ninh, giữ gìn trật tự, đề phòng kẻ gian, đặc biệt là vào tháng Chạp cận kề Tết.

                                                                          Ung Chu
                                                            Theo Hán-Việt Thông Dụng

Không có nhận xét nào: