BÂNG KHUÂNG

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM, ĐỌC VÀ GHI CẢM NHẬN. CHÚC CÁC BẠN NĂM MỚI ẤT TỴ 2025 THÂN TÂM LUÔN AN LẠC

Chủ Nhật, 4 tháng 1, 2026

HIỆN SINH 現生 – Ung Chu, Hán-Việt Thông Dụng

"Hiện sinh" 現生 chỉ sự tồn tại, hiện hữu, sống còn. Tiếng Trung Quốc gọi chủ nghĩa hiện sinh là "tồn tại chủ nghĩa" 存在主義 (giản thể: 存在主). Tiếng Nhật gọi là "thực/thật tồn chủ nghĩa" - "jitsu-zon shu-gi" 実存主義 (じつぞんしゅぎ), tiếng Hàn đọc là "shil-jon ju-ui" 실존주의 (實存主義).
 

EXISTENTIALISM - CHỦ NGHĨA HIỆN SINH
EXISTENCE - EXISTENTIAL - HIỆN SINH - HIỆN HỮU
EXISTENTIAL CRISIS - KHỦNG HOẢNG HIỆN SINH

Chủ nghĩa hiện sinh xoay quanh sự tồn tại của con người, theo đó mỗi cá nhân tự do lựa chọn và tạo nên ý nghĩa của sự tồn tại, cuộc sống của mình, nhờ vào lí trí, ý thức. Cuộc sống thực tế của từng cá nhân tạo nên bản chất thật sự của họ, chứ không phải bản chất có sẵn được kết luận chủ quan bởi người khác. Cốt lõi của chủ nghĩa hiện sinh là "l'existence précède l'essence" (tiếng Anh: existence precedes essence), thường được dịch là "hiện sinh có trước bản chất" hay "hiện hữu có trước bản chất"...

- hiện : sẵn có, thực có, tồn tại, hiện trước mắt, ngay trước mắt, ngay lúc này, như trong "hiện hữu", "hiện kim", "hiện tại"
- sinh : sống, còn sống, hiện còn, sinh tồn, tồn tại, chưa mất đi, chưa chết đi.
"Hiện sinh" 現生 chỉ sự tồn tại, hiện hữu, sống còn. Tiếng Trung Quốc gọi chủ nghĩa hiện sinh là "tồn tại chủ nghĩa" 存在主義 (giản thể: 存在主). Tiếng Nhật gọi là "thực/thật tồn chủ nghĩa" - "jitsu-zon shu-gi" 実存主義 (じつぞんしゅぎ), tiếng Hàn đọc là "shil-jon ju-ui" 실존주의 (實存主義).

Trong tâm lí học, khủng hoảng hiện sinh là trạng thái con người băn khoăn về ý nghĩa, mục đích của cuộc sống, thấy cuộc sống của mình mất đi ý nghĩa, giá trị. Những điều tự vấn như sống để làm gì, cuộc đời có ý nghĩa gì có thể dẫn tới lo âu, căng thẳng, buồn bã kéo dài, trầm cảm hoặc thậm chí suy nghĩ về cái chết. Hoặc chiều ngược lại, những người mắc rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, trầm cảm có thể dễ rơi vào khủng hoảng hiện sinh.

Tiếng Trung Quốc gọi khủng hoảng hiện sinh là "tồn tại nguy cơ" 存在危機 (giản thể: 存在危机). Tiếng Nhật gọi là "thực/thật tồn đích nguy cơ" - "jitsu-zon-teki ki-ki" 実存的危機 (じつぞんてききき), tiếng Hàn đọc là "shil-jon-jeok wi-gi" 실존적 위기.
                                                                                            Ung Chu

Không có nhận xét nào: