BÂNG KHUÂNG

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM, ĐỌC VÀ GHI CẢM NHẬN. CHÚC CÁC BẠN NĂM MỚI ẤT TỴ 2025 THÂN TÂM LUÔN AN LẠC

Thứ Bảy, 24 tháng 1, 2026

NHỊ THẬP LỤC QUÁN 二十六貫 - Đơn vị đo lường




Xem clip trên laptop mình thấy một nữ nhân người Nhật nâng tạ và có dòng chữ 二十六貫 (97.5 kg). Ba chữ đầu 二十六“nhị thập lục” (26) thì đọc được ngay tắp lự, nhưng chữ thì đọc không ra, chỉ biết là đơn vị đo trọng lượng nhưng cụ thể là đơn vị gì, mày mò tra từ điển Hán Việt các từ “cân, lượng, thăng, đấu, thạch...” dạng phồn thể, giản thể, dị thể... mãi cũng không ra. Cuối cùng, mình nhờ Chat GPT giải thích.

                   

Ban đầu, chỉ riêng chữ gửi bằng hình chụp thì Chat GPT cho biết như sau:
   Đó là chữ (phồn thể).
   Phiên âm Hán Việt: mại
   Nghĩa: bán
  (Giản thể tương ứng: )
 
Thế thì 二十六貫 không thể là 26 mại (hoặc bán 26...)


Có lẽ do hình chụp chỉ riêng chữ 貫 có vấn đề nên mình gửi hình chụp nguyên cả cụm từ  二十六貫 (97.5 kg) hỏi Chat GPT, thì được trả lời như sau:

   二十六貫 (97.5 kg) 
     nhị thập lục quán (ở đây quy đổi ra 97,5 kg)

  貫 (quán) → đơn vị đo/đơn vị tiền cổ
  貫 (quán) vốn không phải đơn vị khối lượng cố định như kg, mà là đơn vị “xâu / chuỗi”, sau đó mới được quy ước sang trọng lượng tùy thời kỳ và địa phương.

*
1/ Nghĩa gốc của (quán) : xâu, chuỗi (xâu tiền, xâu vật)

Ví dụ phổ biến nhất:
 一貫錢 (nhất quán tiền) = 1 xâu tiền đồng (thường ~1000 đồng tiền cổ)

2/ Khi được dùng làm đơn vị cân nặng
Trong thực tế (nhất là Trung Hoa Việt Nam Nhật Bản cổ), khi hàng hóa được bó / xâu lại, người ta dùng như đơn vị quy ước trọng lượng.

3/ Một số quy đổi phổ biến theo từng bối cảnh

🔹 Trung Quốc (thường gặp)
→ Ví dụ trong hình bạn gửi:
     26 bằng 97,5 kg
       1 ≈ 3,75 kg

Đây là cách tính rất phổ biến, đặc biệt trong:
  - Buôn bán nông sản
  - Hàng hóa buộc bó (thóc, gạo, cá, hàng khô)
 
🔹 Nhật Bản (Kan = )
    1 ≈ 3,75 kg
     → trùng với cách tính trong hình của bạn
 
🔹 Việt Nam (thời phong kiến) Quán hay (quan)
  貫 thường dùng cho tiền:
    1 quan tiền ≈ 600 1000 đồng tiền kẽm (tùy triều đại)
 
Khi dùng cho hàng hóa:
thường hiểu theo quy ước địa phương, hay gặp khoảng 3–4 kg
 
*
Mình thử dùng thêm trí tuệ nhân tạo thông minh như AI và gửi chữ (không gửi hình chụp) thì có giải đáp:

  "" (guan4) đọc là "quán" trong Hán Việt.
  "二十六貫" (97.5 kg) đọc là "nhị thập lục quán" trong Hán Việt.

Cụ thể:
  二十 (nhị thập) = 20
  六 (lục) = 6
  貫 (quán) = đơn vị đo trọng lượng (1 quán = 3.75 kg)
Vậy, 二十六貫 = 26 quán =  97.5 kg

"" (quán) thường dùng để chỉ đơn vị tiền tệ trong thời cổ, tương đương với 1 chuỗi tiền (1000 đồng tiền xu). Trong ngữ cảnh này, "quán" thường được dùng để chỉ lượng tiền lớn.
Ví dụ: 一貫錢 (một quán tiền)
Tuy nhiên, như trong trường hợp trước, "" cũng có thể dùng làm đơn vị đo trọng lượng, tương đương 3.75 kg.
 
*
Được lời như cởi tấm lòng. Cảm ơn các hệ thống trí tuệ nhân tạo thông minh như Chat GPT và AI nhiều. Mình post lên cùng chia sẻ cùng quý bạn!
 
Nhớ lời thơ của Nguyễn Bính:

“Một quan là sáu trăm đồng,
Chắt chiu tháng tháng cho chồng đi thi.
 
Chồng tôi cưỡi ngựa vinh quy,
Hai bên có lính hầu đi dẹp đàng.
Tôi ra đón tận gốc bàng,
Chồng tôi xuống ngựa cả làng ra xem.”
 
                                                                             La Thụy sưu tầm

Không có nhận xét nào: