Động phòng 洞房
có nghĩa là căn phòng trong hang động. Theo vài tài liệu, nó liên quan đến tập
tục sinh sống và nghi thức hôn lễ của một số dân tộc thời Tiên Tần. Chữ động 洞 này nghĩa là cái động giống như ta thường gặp trong từ
hang động, nham động, sơn động,... Khi ghép với phòng, nó ám chỉ một căn phòng
kín đáo như trong hang sâu. Bởi vì hiện tượng đồng âm nên nhiều người sẽ nhầm với
chữ động 動 này. Đây là một động
từ có nghĩa cử động, chuyển động,... Vì vậy nếu không xét rõ nghĩa của từ, có
thể nhầm lẫn “động phòng” sang nghĩa dung tục là hoạt động hoan ái phòng the
Hình ảnh: Động phòng hoa chúc, thủ bút của Thanh Đài nữ sĩ
Động phòng hoa chúc 洞房花燭
là một thành ngữ gốc Hán, miêu tả quang cảnh của đám cưới truyền thống, nay chỉ
đêm tân hôn. Thành ngữ này xuất hiện nhiều trong văn chương cổ.
Động phòng hoa chúc xuất phát từ bài thơ Hòa Vịnh Vũ của
Dữu Tín thời Nam Bắc Triều. Trong đó có câu “Động phòng hoa chúc minh, yến dư
song vũ khinh”, tạm dịch là: Phòng sâu nến hoa sáng, đôi én lượn nhẹ nhàng.
Động phòng 洞房
có nghĩa là căn phòng trong hang động. Theo vài tài liệu, nó liên quan đến tập
tục sinh sống và nghi thức hôn lễ của một số dân tộc thời Tiên Tần. Chữ động 洞 này nghĩa là cái động giống như ta thường gặp trong từ
hang động, nham động, sơn động,... Khi ghép với phòng, nó ám chỉ một căn phòng
kín đáo như trong hang sâu. Bởi vì hiện tượng đồng âm nên nhiều người sẽ nhầm với
chữ động 動 này. Đây là một động
từ có nghĩa cử động, chuyển động,... Vì vậy nếu không xét rõ nghĩa của từ, có
thể nhầm lẫn “động phòng” sang nghĩa dung tục là hoạt động hoan ái phòng the.
Hoa chúc 花燭
có nghĩa là nến hoa. Đây là tập tục truyền thống không thể thiếu trong nghi lễ
cưới xin của người Hán. Thông thường, người xưa sẽ thắp một đôi nến lớn ở đại sảnh
và phòng tân hôn. Vì trên thân nến có chạm khắc hoa văn rồng phượng bằng vàng bạc
nên gọi là hoa chúc.