Xem clip trên laptop tôi thấy một nữ nhân người Nhật nâng tảng đá nặng có dòng chữ 二十六貫 (97.5 kg).
Đây cụm từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện, theo dạng chữ Kanji (漢字, Hán tự). Bởi vậy, tôi đọc theo âm Hán Việt 二十六 貫 là “nhị thập lục quán”, nhưng chữ QUÁN có nghĩa là “xâu, chuỗi”, nó không phải là đơn vị đo khối lượng.
Vì không biết tiếng
Nhật nên tôi tra từ điển Hán Việt để tìm chữ 貫 có chỉ về đơn vị đo khối lượng không? Kết quả như sau:
貫 Âm Hán Việt: oan, quán
Tổng nét: 11Bộ: bối 貝 (+4 nét)Lục thư: hội ýHình thái: ⿱毌貝Nét bút: フフ丨一丨フ一一一ノ丶Nghĩa:1. xâu tiền2. xuyên qua, chọc thủng3. thông suốt
4. quê quán.
Tôi không thấy có chỗ nào cho biết 貫 chỉ về đơn vị đo khối lượng cả.
Vì có chữ Hán cách viết hoàn toàn giống nhau nhưng có khi cách đọc lại khác và ý nghĩa khác nhau như:
市 /shì/ THỊ : cái chợ
hoặc
巿 [fú] PHẤT : dây đeo lưng.
Nên tôi tra từ điển Hán Việt các từ chỉ về đơn vị đo khối lượng như “cân, lượng, thăng, đấu, thạch...” dạng phồn thể, giản thể, dị thể... mãi cũng chưa ra. Cuối cùng, tôi nhờ Chat GPT giải thích.




.jpg)









